Site icon redbattleflyer.com

Chi tiết các tộc hệ sẽ xuất hiện trong DTCL mùa 7

Chỉ còn khoảng 1 tháng nữa DTCL mùa 7 sẽ chính thức ra mắt, hiện tại các thông tin mới đã xuất hiện tràn ngập trên máy chủ thử nghiệm. Nó có rất nhiều tộc hệ hoàn toàn mới, với sức mạnh vô cùng bá đạo đi cùng hệ thống kích hoạt rất độc đáo chưa từng xuất hiện ở bất kì mùa nào trước đây.

Trong bài viết hôm nay, Sforum sẽ giới thiệu đến các bạn tất cả những thông tin cần biết về các tộc, hệ trong Đấu Trường Chân Lý mùa 7 nhằm giúp bạn nhanh chóng làm quen và giành lấy chiến thắng. Nào, chúng ta bắt đầu thôi!

Bên cạnh việc cập nhật liên tục những meta cực hot hay loạt giáo án xịn sò để gửi đến các cờ thủ của tựa game Đấu Trường Chân Lý. S-Games đang xây dựng cộng đồng Discord, nhằm tạo ra sân chơi mới mẻ cũng là nơi hội tụ những “red dog” thứ thiệt. Nếu bạn là một cờ thủ đang gặp bế tắc với các trận đấu xếp hạng hay đơn giản hơn là nhân phẩm quá kém, đừng vội tháo bỏ nút “D” mà hãy gia nhập ngay cộng đồng Discord S-Games. THAM GIA NGAY DISCORD S-GAMES!

 

Astral (Tạm dịch: Tinh Tú)

Cứ mỗi 5 lần roll thì cửa hàng sẽ được làm mới, tăng cơ hội ra các tướng Tinh Tú, đồng thời bạn cũng sẽ nhận được các quả cầu sao. Ngoài ra đội hình của bạn cũng sẽ được tăng sức mạnh phép thuật:

– Mốc 3 tướng: 10 sức mạnh phép thuật.

– Mốc 6 tướng: 20 sức mạnh phép thuật, quả cầu chứa nhiều phần thưởng hơn.

– Mốc 9 tướng: 50 sức mạnh phép thuật, quả cầu có thể chứa các mảnh vật phẩm.

Guild (Tạm dịch: Bang Hội)

Mỗi tướng thuộc hệ này sẽ cho đội hình của bạn một chỉ số cộng thêm đặc biệt, các tướng Bang Hội nhận gấp đôi chỉ số, với mỗi tướng Bang Hội có mặt trên sân, chỉ số cộng thêm sẽ tiếp tục được tăng.

Sejuani: Tăng 100 máu.

Twitch: 10% tốc đánh.

Ryze: 10 sức mạnh phép thuật.

Talon: 10 sức mạnh công kích.

Bard: 2 năng lượng mỗi đòn đánh

Tướng có mang ấn Bang Hội: 5% hút máu toàn phần

Mốc 1 Bang Hội tăng 100% chỉ số, tối đa 300% ở mốc 6 tướng Bang Hội.

Jade (Tạm dịch: Ngọc Thạch)

Triệu hồi ra một bức tượng ngọc thạch, bức tượng này không thể tấn công nhưng có thể xếp trên bàn như một unit thông thường. Các tướng đứng kế bên bức tượng sẽ được tăng tốc đánh và hồi máu mỗi 2 giây, khi bị phá hủy nó sẽ gây sát thương xung quanh bằng 50% máu tối đa.

– Mốc 3 tướng: sinh ra 1 tượng, 3% hồi máu, 20% tốc đánh.

– Mốc 6 tướng: sinh ra 2 tượng, 6% hồi máu, 40% tốc đánh.

– Mốc 9 tướng: sinh ra 3 tượng, 9% hồi máu, 60% tốc đánh.

– Mốc 12 tướng: sinh ra 4 tượng, 12% hồi máu, 250% tốc đánh.

Mirage (Tạm dịch: Ảo Ảnh)

Các tướng Ảo Ảnh sẽ kích hoạt thay đổi tùy theo trận đấu (giống như Đột Biến). Các kích hoạt cho tới giờ đã được biết là: Đấu Sĩ, Thần Sứ, Ma Sứ, Hải Tặc…

Ragewing (Tạm dịch: Cuồng Long)

Các tướng Cuồng Long không có năng lượng mà thay bằng nộ, tấn công tăng 15 nộ, sau khi đã sử dụng kỹ năng thì được tăng 30% tốc đánh nhưng không thể tăng nộ trong 4 giây.

– Mốc 3 tướng: 40% tốc đánh, 30% hút máu toàn phần

– Mốc 6 tướng: 80% tốc đánh, 50% hút máu toàn phần.

– Mốc 9 tướng: 120% tốc đánh, 80% hút máu toàn phần.

Revel (Tạm dịch: Dân Chơi)

Sau khi sử dụng kỹ năng, bắn một quả pháo gây sát thương lên các kẻ địch ngẫu nhiên.

– Mốc 2 tướng: 100 sát thương phép.

– Mốc 3 tướng: 150 sát thương phép.

– Mốc 4 tướng: 250 sát thương phép.

Scalescorn (Tạm dịch: Đồ Long)

Nếu như bạn không có Rồng Thần trong đội hình, các tướng Đồ Long gây thêm sát thương phép, đồng thời giảm 25% sát thương phải nhận từ những kẻ địch có trên 1700 máu.

– Mốc 2 tướng: gây thêm 20% sát thương phép.

– Mốc 4 tướng: gây thêm 40% sát thương phép.

– Mốc 6 tướng: gây thêm 80% sát thương phép.

Shimmerscale (Tạm Dịch: Lung Linh)

Tạo ra các vật phẩm đặc biệt với mỗi mốc kích hoạt.

– Mốc 3 tướng: Một vật phẩm.

– Mốc 5 tướng: Hai vật phẩm.

– Mốc 7 tướng: Ba vật phẩm.

– Mốc 9 tướng: Năm vật phẩm và có bao gồm Vương Miện Vô Địch.

Tempest (Tạm dịch: Bão Tố)

Mỗi 9 giây sẽ có một tia sét đánh xuống bàn đấu, gây sát thương chuẩn theo máu của kẻ địch và làm choáng chúng trong 2 giây, các tướng Bão Tố được tăng tốc đánh.

– Mốc 3 tướng: 8% sát thương, 25% tốc đánh.

– Mốc 4 tướng: 18% sát thương, 50% tốc đánh.

– Mốc 5 tướng: 25% sát thương, 80% tốc đánh.

– Mốc 7 tướng: 40% sát thương, 150% tốc đánh.

Trainer (Tạm dịch: Luyện Rồng)

Các tướng Luyện Rồng cho Nomsy ăn mỗi round đấu, tăng cho nó sát thương và máu. Cứ mỗi 25 lần cho ăn, cấp độ của Nomsy sẽ tăng thêm một.

– Mốc 2 tướng: Triệu hồi Nomsy.

– Mốc 3 tướng: Sát thương của Nomsy tăng thêm 100%.

Whispers (Tạm dịch: Kẻ Thì Thầm)

Sát thương của các tướng tộc này làm kẻ địch bị thu nhỏ, giảm giáp và kháng phép của chúng đi 40% trong 6 giây. Khi tấn công các kẻ địch đã bị thu nhỏ, các tướng Whisper được tăng thêm sát thương.

– Mốc 2 tướng: 3 sát thương phép và vật lý.

– Mốc 4 tướng: 5 sát thương phép và vật lý.

– Mốc 6 tướng: 7 sát thương phép và vật lý.

– Mốc 8 tướng: 12 sát thương phép và vật lý.

Assassin (Tạm dịch: Sát Thủ)

Nội tại: Sát Thủ nhảy vào hàng sau đối phương. Các tướng Sát Thủ được tăng tỉ lệ và sát thương trí mạng.

– Mốc 2 tướng: 15% tỉ lệ và 25% sát thương trí mạng.

– Mốc 4 tướng: 30% tỉ lệ và 45% sát thương trí mạng.

– Mốc 6 tướng: 45% tỉ lệ và 70% sát thương trí mạng.

Bard

Các tướng đồng minh sống sót sau trận đấu có 20% tạo ra một Doot, Bard luôn luôn tạo ra một Doot khi nhảy múa. Mỗi Doot tăng tỉ lệ roll tướng cấp 3, 4 và 5 thêm 1%.

Bruiser (Tạm dịch: Đấu Sĩ)

Tăng máu cho toàn bộ đội hình, tướng Đấu Sĩ được hưởng gấp đôi chỉ số này.

– Mốc 2 tướng: 125 máu.

– Mốc 4 tướng: 225 máu.

– Mốc 6 tướng: 450 máu.

– Mốc 8 tướng: 800 máu.

Cannoneer (Tạm dịch: Pháo Thủ)

Mỗi 5 đòn đánh, các tướng Pháo Thủ bắn ra một quả đại bác gây sát thương lên tất cả kẻ địch trúng phải.

– Mốc 2 tướng: 225 sát thương.

– Mốc 4 tướng: 475 sát thương.

– Mốc 6 tướng: 1200 sát thương.

Cavalier (Tạm dịch: Kị Binh)

Nội tại: Các tướng Kị Binh di chuyển nhanh hơn khi lao tới kẻ địch.

Tướng Kị Binh được tăng giáp và kháng phép, chỉ số này gấp đôi trong 4 giây khi bắt đầu trận hoặc khi lao tới kẻ địch.

– Mốc 2 tướng: 30 giáp/kháng phép.

– Mốc 4 tướng: 45 giáp/kháng phép.

– Mốc 6 tướng: 60 giáp/kháng phép.

Dragon (Tạm dịch: Rồng Thần)

Rồng Thần tốn gấp đôi tiền để mua, chiếm 2 slot trên bàn đấu và tối đa chỉ được 1 Rồng Thần xuất hiện. Các tướng Rồng Thần được cộng 600 máu và +3 cho các tộc/hệ mà chúng kích hoạt.

Dragonmancer (Tạm dịch: Long Sứ)

Chọn ra một tướng để hưởng chúc phúc của Rồng Thần, tướng được ban phúc tăng máu và sát thương phép, hiệu ứng này tăng 5% với mỗi cấp tướng Long Sứ có mặt trên sân.

– Mốc 3 tướng: 500 máu, 25 sát thương phép.

– Mốc 6 tướng: 850 máu, 50 sát thương phép.

– Mốc 9 tướng: 1650 máu, 75 sát thương phép.

Evoker (Tạm dịch: Thuật Sư)

Tăng năng lượng mỗi khi đồng minh hoặc kẻ địch sử dụng kỹ năng.

– Mốc 2 tướng: 2 năng lượng.

– Mốc 4 tướng: 8 năng lượng.

Guardian (Tạm dịch: Hộ Vệ)

Một lần mỗi round đấu khi Hộ Vệ xuống dưới 50% máu, họ tạo khiên chắn cho bản thân và đồng đội cạnh bên, các tấm khiên này có thể cộng dồn.

– Mốc 2 tướng: khiên giá trị 300.

– Mốc 4 tướng: khiên giá trị 500.

– Mốc 9 tướng: khiên giá trị 800.

Legend (Tạm dịch: Huyền Thoại)

Ở đầu mỗi round đấu, các đồng minh gửi sức mạnh của mình cho tướng Huyền Thoại kế bên, cho họ 100% máu, giáp và kháng phép, đồng thời cộng thêm 40% sức mạnh phép thuật.

Mage (Tạm dịch: Pháp Sư)

Pháp Sư dùng kỹ năng 2 lần và được tăng thêm sức mạnh phép thuật.

– Mốc 3 tướng: 80 sức mạnh phép thuật.

– Mốc 5 tướng: 105 sức mạnh phép thuật.

– Mốc 7 tướng: 125 sức mạnh phép thuật.

Mystic (Tạm dịch: Bí ẩn)

Tướng Bí Ẩn cho cả đội thêm kháng phép.

– Mốc 2 tướng: 40 kháng phép.

– Mốc 3 tướng: 80 kháng phép.

– Mốc 4 tướng: 175 kháng phép.

– Mốc 5 tướng: 300 kháng phép.

Shapeshifter (Tạm dịch: Hóa Hình)

Tướng Hóa Hình tăng máu tối đa và hồi lại số máu đó mỗi khi biến hình.

– Mốc 2 tướng: 50% máu tối đa.

– Mốc 3 tướng: 70% máu tối đa.

– Mốc 4 tướng: 100% máu tối đa.

Spell-Thief (Tạm dịch: Cướp Phép)

Zoe lấy một kỹ năng mới ngẫu nhiên mỗi round đấu và thay đổi sau mỗi lần sử dụng kỹ năng.

  • Tạo khiên giúp đồng đội thấp máu nhất miễn nhiễm sát thương (giống Kayle mùa 1).
  • Tạo lốc xoáy hất tung kẻ địch và tăng tốc đánh cho đồng minh nó đi qua (giống Janna mùa 3).
  • Triệu hồi Daisy của Ivern mùa 5.
  • Bắn ra cầu vồng tối thượng của Lux.

Starcaller (Tạm dịch: Kẻ Gọi Sao)

Một lần mỗi trận khi Soraka sử dụng kỹ năng, linh thú của bạn được hồi máu, số máu hồi dựa trên cấp của Soraka (2/4/100).

Swiftshot (Tạm dịch: Xạ Kích)

Nội tại: tăng 2 tầm đánh.

Các tướng Swiftshot tăng tốc đánh dựa trên khoảng cách giữa họ và mục tiêu.

– Mốc 2 tướng: 12% tốc đánh.

– Mốc 4 tướng: 25% tốc đánh.

– Mốc 6 tướng: 40% tốc đánh.

Warrior (Tạm dịch: Chiến Binh)

Mỗi khi tấn công Chiến Binh có 25% cường hóa đòn đánh tiếp theo.

– Mốc 2 tướng: 120% sát thương.

– Mốc 4 tướng: 300% sát thương.

– Mốc 6 tướng: 600% sát thương.

Và đó là chi tiết các tộc hệ sẽ xuất hiện trong DTCL mùa 7, các bạn hãy nhớ theo dõi để nắm rõ hết đặc trưng của chúng nhé.

Danh sách PC Gaming đang được quan tâm nhiều tại CellphoneS

Xem tất cả

9,030,000 đ

9,530,000 đ

17,400,000 đ

23,240,000 đ

45,990,000 đ

51,990,000 đ

22,490,000 đ

25,990,000 đ

12,660,000 đ

13,160,000 đ

12,900,000 đ

15,370,000 đ

22,820,000 đ

23,820,000 đ

19,630,000 đ

20,630,000 đ

20,990,000 đ

22,990,000 đ

13,100,000 đ

13,600,000 đ

15,810,000 đ

16,810,000 đ

16,300,000 đ

17,300,000 đ

Exit mobile version